Tìm hiểu về Hóa đơn thuê mặt bằng
Cập nhật: 20/06/2026
Hóa đơn thuê mặt bằng là chứng từ ghi nhận khoản tiền mà bên thuê trả cho bên cho thuê để sử dụng nhà, kho, văn phòng, cửa hàng hay đất trong một thời kỳ nhất định. Đây là một trong những khoản chi phí cố định lớn của hầu hết doanh nghiệp và hộ kinh doanh, nên việc lập đúng chứng từ thu tiền thuê vừa giúp bên cho thuê quản lý dòng tiền, vừa giúp bên thuê hạch toán chi phí hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều khiến chủ đề này rắc rối hơn nhiều người tưởng là: nghĩa vụ xuất hóa đơn và nghĩa vụ thuế khác nhau rất nhiều giữa hai trường hợp — cá nhân cho thuê tài sản và doanh nghiệp cho thuê. Một cá nhân cho thuê căn nhà của mình không phát hành hóa đơn giá trị gia tăng giống như một công ty kinh doanh bất động sản; mức thuế, ngưỡng chịu thuế và loại chứng từ cung cấp cho bên thuê cũng hoàn toàn khác. Hiểu sai chỗ này dẫn đến hai hậu quả phổ biến: bên cho thuê bị truy thu thuế, còn bên thuê không có chứng từ hợp lệ để đưa tiền thuê vào chi phí.
Bài viết này giải thích đầy đủ: hóa đơn (hay chứng từ) thu tiền thuê mặt bằng là gì, nội dung cần có, sự khác nhau về nghĩa vụ xuất hóa đơn và thuế giữa cá nhân và doanh nghiệp cho thuê, ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, bên thuê cần giữ những chứng từ gì để được tính chi phí hợp lệ, cách xử lý tiền thuê đã hay chưa gồm thuế, và những sai sót thường gặp cần tránh.
Hóa đơn, chứng từ thu tiền thuê mặt bằng là gì?
Trong giao dịch cho thuê mặt bằng, "hóa đơn" được nhiều người dùng như một từ chung để chỉ chứng từ chứng minh việc thu — chi tiền thuê. Nhưng về bản chất pháp lý, có hai loại chứng từ khác nhau tùy theo bên cho thuê là ai:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn điện tử) — do doanh nghiệp, tổ chức cho thuê phát hành theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC. Đây là hóa đơn chính thức, có mã số thuế người bán, là căn cứ kê khai thuế của cả hai bên.
- Chứng từ thu tiền thuê / hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ — áp dụng cho cá nhân cho thuê tài sản. Cá nhân không tự phát hành hóa đơn điện tử; khi bên thuê cần hóa đơn, cá nhân đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ theo từng lần, hoặc cung cấp hợp đồng và chứng từ nộp thuế làm cơ sở.
Ngoài hóa đơn, trong thực tế hai bên còn dùng các chứng từ bổ trợ như hợp đồng thuê mặt bằng, phiếu thu / biên nhận tiền thuê, ủy nhiệm chi hoặc sao kê chuyển khoản ngân hàng. Bộ chứng từ này kết hợp lại mới đủ để bên thuê chứng minh khoản chi là có thật và hợp lệ.
Nội dung cần có trên hóa đơn, chứng từ thu tiền thuê
Dù là hóa đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất hay chứng từ thu tiền thuê của cá nhân, để có giá trị đối chiếu và hạch toán, chứng từ nên thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
| Phần | Nội dung nên có |
|---|---|
| Bên cho thuê | Tên/họ tên, mã số thuế (nếu có), địa chỉ, thông tin liên hệ |
| Bên thuê | Tên doanh nghiệp/cá nhân, mã số thuế, địa chỉ |
| Đối tượng cho thuê | Mô tả mặt bằng: địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng (văn phòng, kho, cửa hàng…) |
| Kỳ thuê | Khoảng thời gian tương ứng khoản tiền (tháng/quý/năm) đang thu |
| Tiền thuê | Đơn giá thuê, số kỳ, thành tiền |
| Thuế | Ghi rõ giá đã/chưa gồm thuế; với hóa đơn GTGT ghi thuế suất và tiền thuế |
| Tổng thanh toán | Tổng số tiền bên thuê phải trả, ghi bằng số và bằng chữ |
| Hình thức thanh toán | Tiền mặt hay chuyển khoản; số tài khoản nhận tiền |
| Số, ngày chứng từ | Số tham chiếu và ngày lập để quản lý, tra cứu |
| Ký xác nhận | Chữ ký bên thu/người bán; doanh nghiệp xuất hóa đơn điện tử thì theo định dạng hóa đơn điện tử |
Một số lưu ý riêng theo kỳ và theo cách trả tiền:
- Trả trước nhiều kỳ: nếu bên thuê trả một lần cho cả năm, chứng từ cần ghi rõ kỳ thuê từ ngày nào đến ngày nào để phân bổ chi phí đúng kỳ kế toán.
- Các khoản đi kèm: tiền điện, nước, phí quản lý, phí dịch vụ tòa nhà nên tách riêng và ghi rõ, vì cách tính thuế của các khoản này có thể khác tiền thuê thuần.
- Tiền cọc: tiền đặt cọc không phải doanh thu cho thuê và không tính thuế như tiền thuê; cần phân biệt rõ với tiền thuê trên chứng từ.
Cá nhân cho thuê: thuế và ngưỡng 100 triệu/năm
Đây là trường hợp phổ biến nhất: một cá nhân cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh thuê nhà, mặt bằng. Nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê tài sản được quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC), áp dụng phương pháp khoán theo tỷ lệ trên doanh thu.
Ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm
Cá nhân cho thuê tài sản có tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê đó. Nếu doanh thu vượt 100 triệu đồng/năm, cá nhân phải nộp thuế trên toàn bộ doanh thu cho thuê (không phải chỉ phần vượt).
Tỷ lệ thuế khi vượt ngưỡng
Khi thuộc diện phải nộp, cá nhân cho thuê tài sản áp dụng tỷ lệ tính thuế trên doanh thu như sau (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC):
| Sắc thuế | Tỷ lệ trên doanh thu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 5% | Áp dụng cho hoạt động cho thuê tài sản |
| Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) | 5% | Áp dụng cho hoạt động cho thuê tài sản |
| Tổng cộng | 10% | Trên doanh thu tính thuế khi doanh thu > 100 triệu/năm |
Ví dụ minh họa: cá nhân cho thuê mặt bằng 15 triệu đồng/tháng, một năm là 180 triệu đồng (vượt 100 triệu). Số thuế phải nộp = 180 triệu × 10% = 18 triệu đồng/năm (gồm 9 triệu GTGT và 9 triệu TNCN). Nếu cũng căn nhà đó chỉ cho thuê 8 triệu/tháng (96 triệu/năm, dưới ngưỡng) thì không phải nộp hai loại thuế này.
Ai khai và nộp thuế?
Có hai cách thực hiện nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cho thuê: cá nhân tự kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế; hoặc hai bên thỏa thuận trong hợp đồng rằng bên thuê (doanh nghiệp) khai và nộp thuế thay cho cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp khai nộp thay rất phổ biến vì giúp doanh nghiệp chủ động có chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí.
Khi bên thuê cần hóa đơn để đưa vào chi phí, cá nhân cho thuê có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho từng lần phát sinh, sau khi đã nộp thuế tương ứng.
Doanh nghiệp cho thuê: xuất hóa đơn GTGT
Khi bên cho thuê là doanh nghiệp, tổ chức (ví dụ công ty kinh doanh bất động sản, chủ tòa nhà văn phòng), nghĩa vụ hoàn toàn khác với cá nhân. Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng điện tử cho mỗi lần thu tiền thuê theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.
- Hóa đơn: hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, thể hiện đầy đủ tiền thuê, thuế suất GTGT và tiền thuế.
- Thuế suất GTGT cho thuê tài sản: hoạt động cho thuê bất động sản thuộc nhóm chịu thuế suất phổ thông; doanh nghiệp xác định thuế suất theo quy định hiện hành và theo phương pháp tính thuế (khấu trừ hay trực tiếp) mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): doanh thu cho thuê được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp, kê khai và nộp theo quy định chung — khác hẳn cơ chế khoán theo tỷ lệ của cá nhân.
Điểm khác biệt thực tế quan trọng nhất với bên thuê: khi thuê của doanh nghiệp, bên thuê nhận được hóa đơn GTGT đầu vào, được khấu trừ thuế GTGT (nếu đủ điều kiện) và đưa tiền thuê vào chi phí hợp lý một cách thuận tiện. Khi thuê của cá nhân, quy trình chứng từ phức tạp hơn như đã nêu ở phần trên.
So sánh nghĩa vụ: cá nhân và doanh nghiệp cho thuê
Bảng dưới đây tóm tắt sự khác nhau để bạn dễ đối chiếu theo trường hợp của mình:
| Tiêu chí | Cá nhân cho thuê | Doanh nghiệp cho thuê |
|---|---|---|
| Văn bản chính | Thông tư 40/2021/TT-BTC | Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC |
| Ngưỡng chịu thuế | Doanh thu > 100 triệu/năm mới phải nộp GTGT, TNCN | Không có ngưỡng miễn; kê khai theo quy định chung |
| Cách tính thuế | Khoán theo tỷ lệ: GTGT 5% + TNCN 5% trên doanh thu | GTGT theo thuế suất hiện hành + TNDN trên thu nhập |
| Hóa đơn | Không tự phát hành; đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ | Tự phát hành hóa đơn GTGT điện tử mỗi lần thu |
| Ai có thể nộp thuế | Cá nhân tự nộp hoặc bên thuê nộp thay | Doanh nghiệp tự kê khai, nộp |
| Chứng từ cho bên thuê | Hợp đồng + chứng từ nộp thuế (+ hóa đơn lẻ nếu có) | Hóa đơn GTGT đầu vào |
Nhìn vào bảng, có thể thấy bên thuê thường thuận lợi hơn về chứng từ khi thuê của doanh nghiệp. Tuy nhiên thuê của cá nhân vẫn hoàn toàn hợp lệ để tính chi phí, miễn là bộ chứng từ được chuẩn bị đầy đủ — xem phần tiếp theo.
Bên thuê cần chứng từ gì để chi phí hợp lệ?
Để tiền thuê mặt bằng được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, bên thuê (doanh nghiệp) cần đáp ứng nguyên tắc chung về chi phí được trừ: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
Khi thuê của cá nhân
Trường hợp thuê của cá nhân (không có hóa đơn GTGT), bộ chứng từ để được tính chi phí hợp lệ thông thường gồm:
- Hợp đồng thuê mặt bằng ký giữa hai bên, ghi rõ tiền thuê, kỳ hạn, ai nộp thuế.
- Chứng từ thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê (phiếu chi, ủy nhiệm chi, sao kê chuyển khoản).
- Chứng từ nộp thuế thay (nếu doanh nghiệp nộp thuế thay cá nhân) hoặc chứng từ chứng minh cá nhân đã nộp thuế.
- Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp trong trường hợp được cấp.
Khi thuê của doanh nghiệp
Đơn giản hơn: bên thuê cần hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ do bên cho thuê xuất, kèm hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (với hóa đơn từ 20 triệu trở lên). Khi đủ điều kiện, bên thuê còn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tiền thuê đã gồm thuế hay chưa, và sai sót thường gặp
Một trong những điểm gây tranh cãi nhiều nhất khi cho thuê mặt bằng là: con số tiền thuê ghi trong hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa. Đây không phải chi tiết nhỏ — với cá nhân cho thuê, phần thuế lên tới 10% doanh thu, nên cách hiểu khác nhau có thể chênh nhau hàng chục triệu đồng mỗi năm.
- Giá đã gồm thuế (NET cho bên thuê): nếu hợp đồng ghi tiền thuê đã bao gồm các loại thuế, thì khi cá nhân/doanh nghiệp nộp thuế, số tiền bên thuê trả không đổi; phần thuế được tách ra từ tổng.
- Giá chưa gồm thuế (NET cho bên cho thuê): nếu thỏa thuận bên thuê chịu thuế, thì ngoài tiền thuê, bên thuê còn phải trả thêm phần thuế — tổng chi thực tế cao hơn con số tiền thuê ghi sơ bộ.
Vì vậy hợp đồng và chứng từ nên ghi một câu rõ ràng, ví dụ: "Tiền thuê 15.000.000 đồng/tháng đã bao gồm thuế GTGT và TNCN, bên cho thuê chịu trách nhiệm nộp thuế" hoặc "Tiền thuê 15.000.000 đồng/tháng chưa bao gồm thuế, bên thuê nộp thuế thay".
Sai sót thường gặp
- Không thỏa thuận rõ ai chịu thuế dẫn đến tranh chấp khi cơ quan thuế yêu cầu nộp.
- Cá nhân nghĩ dưới 100 triệu là không bao giờ phải khai — nhiều trường hợp vẫn cần kê khai để xác định ngưỡng, chỉ là không phát sinh số thuế phải nộp.
- Bên thuê không lưu chứng từ nộp thuế thay nên khi quyết toán bị loại chi phí tiền thuê.
- Trả tiền thuê bằng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu trở lên khiến chi phí không được trừ vì thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Gộp tiền cọc vào doanh thu cho thuê hoặc tính thuế trên cả tiền cọc — sai bản chất.
- Cộng dồn nhiều tài sản, nhiều nguồn cho thuê của cùng một cá nhân mà bỏ sót khi xác định ngưỡng 100 triệu/năm.
Cách tạo hóa đơn, chứng từ thu tiền thuê mặt bằng online
Bạn có thể lập chứng từ thu tiền thuê chuyên nghiệp, tự động tính toán và xuất PDF chỉ trong vài bước:
- 1
Nhập thông tin hai bên
Điền thông tin bên cho thuê (họ tên/tên doanh nghiệp, mã số thuế nếu có, địa chỉ) và bên thuê (tên, mã số thuế, địa chỉ).
- 2
Mô tả mặt bằng và kỳ thuê
Ghi rõ địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng của mặt bằng và kỳ thuê tương ứng với khoản tiền đang thu (tháng/quý/năm).
- 3
Nhập tiền thuê và các khoản kèm theo
Điền đơn giá thuê, số kỳ; tách riêng các khoản như phí quản lý, điện nước nếu có. Hệ thống tự tính thành tiền và tổng cộng.
- 4
Xác định thuế và cách ghi giá
Chọn giá đã hay chưa gồm thuế; với cá nhân cho thuê vượt ngưỡng, ghi rõ phần GTGT 5% và TNCN 5%; với doanh nghiệp, áp thuế suất GTGT hiện hành.
- 5
Xem trước và xuất PDF
Kiểm tra bản xem trước, ghi số và ngày chứng từ, sau đó tải file PDF để in, ký, đóng dấu hoặc gửi cho bên còn lại lưu trữ.
Cơ sở pháp lý và quy định liên quan
Nghĩa vụ xuất hóa đơn và thuế đối với hoạt động cho thuê mặt bằng được điều chỉnh bởi các văn bản sau:
- Thông tư 40/2021/TT-BTC — hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có cá nhân cho thuê tài sản; quy định ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm và tỷ lệ thuế GTGT 5% + TNCN 5% trên doanh thu cho thuê (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC).
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP — quy định về hóa đơn, chứng từ; làm cơ sở cho việc doanh nghiệp phát hành hóa đơn GTGT khi cho thuê và việc cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân.
- Thông tư 78/2021/TT-BTC — hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Quy định về thuế TNDN — tiền thuê mặt bằng được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi thực tế phục vụ sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn/chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Lưu ý: mức ngưỡng, thuế suất và quy trình có thể được điều chỉnh theo các văn bản mới; cần đối chiếu quy định có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý/kế toán chuyên môn. Vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm áp dụng.
Câu hỏi thường gặp
Cá nhân cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng/năm có phải nộp thuế không?
Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản có tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê đó. Nếu doanh thu vượt 100 triệu/năm thì phải nộp thuế trên toàn bộ doanh thu, không phải chỉ phần vượt. Ngưỡng này có thể được điều chỉnh theo văn bản mới nên cần đối chiếu quy định hiện hành.
Cá nhân cho thuê mặt bằng phải nộp những loại thuế nào và bao nhiêu?
Khi doanh thu vượt ngưỡng 100 triệu/năm, cá nhân cho thuê tài sản nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu: thuế GTGT 5% và thuế TNCN 5%, tổng cộng 10% trên doanh thu cho thuê. Ví dụ doanh thu 180 triệu/năm thì nộp 18 triệu đồng tiền thuế.
Cá nhân cho thuê có xuất được hóa đơn GTGT không?
Cá nhân không tự phát hành hóa đơn GTGT điện tử như doanh nghiệp. Khi bên thuê cần hóa đơn, cá nhân có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho từng lần phát sinh sau khi đã nộp thuế tương ứng. Ngoài ra, hợp đồng thuê cùng chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế cũng là căn cứ để bên thuê hạch toán chi phí.
Doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân thì cần chứng từ gì để tính chi phí?
Trường hợp thuê của cá nhân, bộ chứng từ thường gồm: hợp đồng thuê, chứng từ thanh toán tiền thuê (ưu tiên chuyển khoản), và chứng từ nộp thuế (do cá nhân nộp hoặc doanh nghiệp nộp thay nếu hợp đồng thỏa thuận). Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay thì hồ sơ này đủ để tính vào chi phí được trừ mà không bắt buộc phải có hóa đơn.
Tiền thuê ghi trong hợp đồng đã bao gồm thuế chưa?
Điều này phụ thuộc vào thỏa thuận và phải ghi rõ trong hợp đồng. Có hai cách: giá đã bao gồm thuế (bên cho thuê chịu thuế, tổng tiền bên thuê trả không đổi) hoặc giá chưa bao gồm thuế (bên thuê nộp thuế thay, phải trả thêm phần thuế). Vì phần thuế với cá nhân lên tới 10% doanh thu, cần ghi minh bạch để tránh tranh chấp khi đối chiếu thanh toán.
Bên thuê có được khấu trừ thuế GTGT tiền thuê mặt bằng không?
Nếu thuê của doanh nghiệp và nhận được hóa đơn GTGT đầu vào hợp lệ, bên thuê có thể được khấu trừ thuế GTGT khi đáp ứng đủ điều kiện (gồm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu trở lên). Nếu thuê của cá nhân không có hóa đơn GTGT thì không có thuế GTGT đầu vào để khấu trừ, nhưng tiền thuê vẫn được tính vào chi phí khi đủ chứng từ.
Trả tiền thuê bằng tiền mặt có sao không?
Với hóa đơn/khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên, để được tính vào chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản). Trả tiền mặt cho các khoản này có thể khiến chi phí bị loại khi quyết toán, nên ưu tiên chuyển khoản cho tiền thuê mặt bằng.