CT
ChungTu.vn

Tạo Phiếu nhập kho

Warehouse ImportPhiếu nhập hàng vào kho

Tìm hiểu về Phiếu nhập kho

Cập nhật: 20/06/2026

Phiếu nhập kho là chứng từ kế toán dùng để xác nhận và theo dõi việc vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ hay thành phẩm được nhập vào kho của doanh nghiệp. Mỗi khi kho tiếp nhận hàng mua về từ nhà cung cấp, nhập thành phẩm do bộ phận sản xuất hoàn thành, hay nhận lại hàng do khách trả, thủ kho và kế toán đều phải lập phiếu nhập kho để ghi nhận số lượng thực nhập và làm căn cứ ghi tăng tồn kho. Đây là chứng từ nền tảng, mở đầu cho vòng đời của hàng tồn kho trong sổ sách doanh nghiệp.

Khác với hóa đơn mua hàng — vốn là chứng từ thuế ghi nhận giá mua, thuế giá trị gia tăng đầu vào và nghĩa vụ thanh toán với người bán — phiếu nhập kho phản ánh sự dịch chuyển vật chất của hàng hóa vào kho. Nó cho biết ai giao hàng, nhập cái gì, bao nhiêu theo chứng từ và bao nhiêu thực nhận, vào kho nào và ai chịu trách nhiệm kiểm nhận. Khi cần xác định trị giá vốn nhập kho, đối chiếu tồn kho hay giải trình với kiểm toán và cơ quan thuế, bộ phiếu nhập kho cùng hóa đơn và biên bản giao nhận đính kèm chính là bằng chứng cho từng lần hàng vào kho.

Bài viết này trình bày đầy đủ khái niệm phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT theo chế độ kế toán), các tình huống cần lập, cách phân biệt phiếu nhập kho với hóa đơn mua hàng và biên bản giao nhận, những nội dung bắt buộc trên phiếu, quy trình nhập kho và đối chiếu chứng từ, liên hệ với định khoản kế toán (Nợ 152/153/156/155…), cùng các sai sót thường gặp trong thực tế.

Phiếu nhập kho là gì?

Phiếu nhập kho (tiếng Anh: Goods Received Note hoặc Warehouse Import Note) là chứng từ kế toán xác nhận một lượng vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ hoặc thành phẩm đã được nhập vào kho của doanh nghiệp. Phiếu nhập kho là căn cứ để thủ kho nhận hàng và ghi thẻ kho, đồng thời là căn cứ để kế toán ghi tăng hàng tồn kho và xác định trị giá vốn thực tế của số hàng đã nhập.

Theo chế độ kế toán hiện hành, phiếu nhập kho thường được lập theo Mẫu số 01-VT ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC (áp dụng cho doanh nghiệp) hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC (doanh nghiệp nhỏ và vừa). Đây là mẫu mang tính hướng dẫn — doanh nghiệp được tùy chỉnh để phù hợp đặc thù quản lý nhưng vẫn phải bảo đảm các nội dung chủ yếu của một chứng từ kế toán theo Luật Kế toán.

Phiếu nhập kho không chỉ là thủ tục hành chính. Nó là điểm khởi đầu xác lập trách nhiệm của thủ kho đối với số hàng đang giữ, đồng thời là mốc để kế toán "vốn hóa" giá trị hàng vào tài khoản hàng tồn kho. Mọi sai lệch ngay từ khâu nhập kho sẽ kéo theo sai giá vốn, sai tồn kho và sai lợi nhuận ở các khâu sau.

Phân biệt nhanh: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) ghi nhận hàng vào kho; Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) ghi nhận hàng ra khỏi kho. Hai chứng từ này là cặp đối ứng cơ bản nhất trong kế toán hàng tồn kho và đều phản ánh trên thẻ kho của thủ kho.

Khi nào doanh nghiệp cần lập phiếu nhập kho?

Phiếu nhập kho được lập trong mọi trường hợp hàng hóa, vật tư được nhập vào kho. Một số tình huống phổ biến:

  • Nhập kho hàng mua — tiếp nhận nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua về từ nhà cung cấp theo hóa đơn và hợp đồng.
  • Nhập kho thành phẩm — bộ phận sản xuất hoàn thành sản phẩm và nhập vào kho thành phẩm.
  • Nhập kho hàng bán bị trả lại — khách hàng trả lại hàng đã mua, doanh nghiệp nhập trở lại kho.
  • Nhập kho hàng gia công hoàn thành — nhận lại hàng đã gửi đơn vị ngoài gia công, chế biến.
  • Nhập kho do điều chuyển nội bộ — nhận hàng chuyển đến từ kho, chi nhánh, cửa hàng khác trong cùng pháp nhân.
  • Nhập kho hàng thừa, hàng phát hiện qua kiểm kê, hàng được biếu tặng, hoặc hàng nhận giữ hộ, nhận ký gửi (theo dõi riêng).

Nguyên tắc chung: hễ có hàng thực nhập vào kho thì phải có phiếu nhập kho tương ứng. Việc nhập hàng mà không lập phiếu (hoặc lập đối phó, không khớp số thực nhập) làm sai lệch tồn kho, ảnh hưởng tới giá vốn và là rủi ro lớn về kiểm soát nội bộ. Đặc biệt với hàng mua có hóa đơn, nếu nhập kho không khớp hóa đơn sẽ gây vướng mắc khi kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào và khi quyết toán thuế.

Phân biệt phiếu nhập kho với hóa đơn mua hàng và biên bản giao nhận

Trong một lần mua hàng, doanh nghiệp thường có đồng thời ba loại chứng từ: hóa đơn mua hàng, biên bản giao nhận (hoặc phiếu giao hàng của bên bán) và phiếu nhập kho. Nhiều người dễ nhầm lẫn vai trò của chúng, trong khi mỗi loại có chức năng riêng:

Tiêu chíPhiếu nhập khoHóa đơn mua hàngBiên bản giao nhận / Phiếu giao hàng
Bản chấtChứng từ kế toán nội bộChứng từ thuế của bên bánChứng từ xác nhận giao nhận thực tế
Người lậpBên mua (kế toán/bộ phận kho)Bên bán xuất cho bên muaHai bên cùng xác nhận
Mục đíchGhi tăng tồn kho, xác định giá vốn nhậpGhi nhận giá mua và thuế GTGT đầu vàoXác nhận số lượng, chất lượng hàng đã giao
Căn cứ ghi nhậnSố lượng thực nhập vào khoGiá trị giao dịch và thuếTình trạng hàng tại thời điểm bàn giao

Điểm mấu chốt: hóa đơn mua hàng phản ánh giá mua và thuế giá trị gia tăng đầu vào, là căn cứ kê khai khấu trừ thuế và ghi nhận công nợ phải trả người bán; biên bản giao nhận xác nhận thực tế hàng đã được giao đủ, đúng quy cách; còn phiếu nhập kho ghi nhận hàng đã thực sự vào kho và làm căn cứ ghi tăng tồn. Khi mua hàng, kế toán phải đối chiếu cả ba: số lượng trên phiếu nhập kho phải khớp với biên bản giao nhận và với hóa đơn; nếu lệch thì phải tìm nguyên nhân trước khi ghi sổ.

Lưu ý: Phiếu nhập kho không thay thế hóa đơn mua hàng trong việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Hàng nhập kho có hóa đơn hợp lệ thì mới đủ điều kiện khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nội dung bắt buộc trên phiếu nhập kho

Là một chứng từ kế toán, phiếu nhập kho phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Luật Kế toán. Dưới đây là các trường thông tin chuẩn trên Mẫu 01-VT:

Thông tinDiễn giải
Tên đơn vị, bộ phậnTên doanh nghiệp và bộ phận lập phiếu
Số phiếu nhập khoĐánh số liên tục theo trình tự thời gian
Ngày, tháng, nămNgày lập và thực nhập hàng
Họ tên người giao hàngNgười giao hàng (nhân viên nhà cung cấp, bộ phận giao…)
Lý do nhập khoNhập mua, nhập thành phẩm, nhập hàng trả lại…
Nhập tại khoTên kho và địa điểm nhập hàng
Số, ngày chứng từ kèm theoSố hóa đơn, hợp đồng, biên bản giao nhận liên quan
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tưMô tả rõ từng mặt hàng, mã số (nếu có)
Đơn vị tính (ĐVT)Cái, chiếc, kg, mét, bộ…
Số lượng theo chứng từ / thực nhậpSố lượng trên hóa đơn và số lượng thực tế nhập kho
Đơn giá, thành tiềnĐơn giá nhập và thành tiền từng dòng
Cộng thành tiền (bằng chữ)Tổng trị giá nhập, ghi bằng số và bằng chữ
Chữ kýNgười lập, người giao hàng, thủ kho, kế toán trưởng

Cột số lượng thường tách thành hai phần: số lượng theo chứng từ (theo hóa đơn, hợp đồng) và số lượng thực nhập (theo thực tế thủ kho kiểm nhận). Hai con số này có thể khác nhau khi giao thiếu, giao thừa hoặc hàng hư hỏng không đạt; việc ghi rõ giúp đối chiếu chính xác với thẻ kho và làm căn cứ xử lý chênh lệch với nhà cung cấp.

Trị giá nhập kho được xác định thế nào?

Đơn giá và thành tiền trên phiếu nhập kho phản ánh trị giá thực tế nhập kho (giá gốc) của hàng tồn kho. Với hàng mua ngoài, giá gốc gồm giá mua trên hóa đơn (chưa gồm thuế GTGT được khấu trừ) cộng các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và trừ các khoản chiết khấu, giảm giá được hưởng. Với thành phẩm nhập kho, giá gốc là giá thành sản xuất thực tế.

Lưu ý: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ KHÔNG tính vào trị giá nhập kho mà theo dõi riêng ở tài khoản 133. Một lỗi phổ biến là ghi cả tiền thuế vào giá trị hàng tồn kho, làm sai giá vốn về sau.

Quy trình nhập kho và đối chiếu chứng từ

Để bảo đảm kiểm soát nội bộ và ghi nhận đúng, một quy trình nhập kho chuẩn thường đi qua các bước sau:

  1. Tiếp nhận hàng và chứng từ: thủ kho nhận hàng từ người giao kèm hóa đơn, hợp đồng, phiếu giao hàng của bên bán.
  2. Kiểm nhận hàng: đối chiếu số lượng, chủng loại, quy cách, chất lượng thực tế với chứng từ; lập biên bản nếu có chênh lệch hoặc hàng hư hỏng.
  3. Lập phiếu nhập kho: kế toán hoặc bộ phận kho lập phiếu theo số lượng thực nhập, ghi rõ số chứng từ kèm theo.
  4. Thủ kho nhập hàng và ghi thẻ kho: ký xác nhận đã nhập, cập nhật thẻ kho theo số thực nhập.
  5. Đối chiếu ba bên chứng từ: kế toán đối chiếu phiếu nhập kho với hóa đơn và biên bản giao nhận; xử lý chênh lệch (giao thiếu/thừa) với nhà cung cấp trước khi ghi sổ.
  6. Định khoản và ghi sổ: kế toán hạch toán tăng hàng tồn kho, ghi nhận thuế GTGT đầu vào, công nợ phải trả; lưu chứng từ và giao một liên cho bộ phận liên quan.

Phiếu nhập kho thường được lập thành 2–3 liên: một liên lưu tại cuống/bộ phận lập, một liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, một liên kế toán dùng ghi sổ. Việc tách bạch vai trò giữa người giao, người kiểm nhận, thủ kho (giữ hàng) và kế toán (ghi sổ) là nguyên tắc kiểm soát nội bộ quan trọng, giúp hạn chế nhập khống, nhập sai và thất thoát.

Khâu đối chiếu ba bên (phiếu nhập kho – hóa đơn – biên bản giao nhận) là chốt chặn quan trọng nhất. Đừng ghi sổ khi ba chứng từ chưa khớp số lượng; chênh lệch chưa rõ nguyên nhân là rủi ro cả về tồn kho lẫn thuế.

Liên hệ với định khoản kế toán khi nhập kho

Phiếu nhập kho là chứng từ gốc để kế toán định khoản ghi tăng hàng tồn kho. Tùy loại hàng nhập, kế toán ghi Nợ vào tài khoản hàng tồn kho tương ứng, ghi Nợ thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ) và ghi Có vào tài khoản phải trả hoặc tài khoản đối ứng phù hợp. Bảng dưới tóm tắt các trường hợp phổ biến theo hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Trường hợp nhập khoTài khoản ghi NợTài khoản ghi Có
Mua nguyên vật liệu nhập kho (có thuế GTGT khấu trừ)Nợ 152, Nợ 133Có 111/112/331
Mua công cụ, dụng cụ nhập khoNợ 153, Nợ 133Có 111/112/331
Mua hàng hóa nhập kho (doanh nghiệp thương mại)Nợ 156, Nợ 133Có 111/112/331
Thành phẩm sản xuất hoàn thành nhập khoNợ 155Có 154
Hàng bán bị trả lại nhập kho (ghi giảm giá vốn)Nợ 156/155Có 632
Hàng thừa phát hiện khi kiểm kê, chờ xử lýNợ 152/153/156Có 338 (3381)

Trong đó: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 155 – Thành phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 331 – Phải trả người bán; TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; TK 632 – Giá vốn hàng bán. Với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản hàng tồn kho tương tự (152, 153, 155, 156), riêng cần lưu ý một số khác biệt nhỏ về tài khoản chi tiết.

Lưu ý: Trị giá ghi Nợ tài khoản hàng tồn kho phải là giá gốc (không gồm thuế GTGT được khấu trừ). Số liệu này lấy từ phiếu nhập kho, nên phiếu nhập kho ghi đúng đơn giá và thành tiền sẽ giúp định khoản chính xác ngay từ đầu.

Sai sót thường gặp và lưu trữ

Các lỗi thường gặp khi lập phiếu nhập kho:

  • Số lượng thực nhập không khớp số lượng trên hóa đơn mà không lập biên bản và ghi rõ lý do, gây lệch tồn kho và vướng kê khai thuế.
  • Ghi cả thuế GTGT vào trị giá nhập kho thay vì tách riêng tài khoản 133, làm sai giá vốn.
  • Thiếu chữ ký của thủ kho, người giao hàng hoặc kế toán trưởng — chứng từ không hợp lệ.
  • Đơn vị tính ghi không thống nhất với thẻ kho và phiếu xuất sau này (lúc ghi thùng, lúc ghi cái).
  • Không ghi số chứng từ kèm theo (số hóa đơn, hợp đồng), khiến không truy được nguồn gốc khi đối chiếu.
  • Đánh số phiếu trùng hoặc không liên tục, phá vỡ tính kiểm soát và khó tra cứu.
  • Nhập kho khi chưa kiểm nhận thực tế hoặc nhập khống theo hóa đơn mà hàng chưa về.

Theo Luật Kế toán và quy định liên quan, chứng từ kế toán như phiếu nhập kho phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm (đối với chứng từ trực tiếp ghi sổ và lập báo cáo tài chính). Việc lưu trữ khoa học, đối chiếu định kỳ giữa phiếu nhập kho, thẻ kho và sổ kế toán giúp doanh nghiệp kiểm soát tồn kho và dễ dàng giải trình khi quyết toán thuế, kiểm toán.

Sử dụng công cụ lập phiếu nhập kho trực tuyến giúp đánh số phiếu nhất quán, tự động cộng thành tiền và đổi tổng tiền sang chữ, đồng thời xuất PDF sạch đẹp, giảm hẳn các lỗi thủ công nêu trên.

Cách tạo phiếu nhập kho online

Bạn có thể lập phiếu nhập kho chuẩn Mẫu 01-VT, tự động tính thành tiền và xuất PDF chỉ trong vài bước:

  1. 1

    Nhập thông tin phiếu và kho nhập

    Điền số phiếu nhập kho, ngày lập, tên kho nhập và lý do nhập (nhập mua, nhập thành phẩm, nhập hàng trả lại…). Hệ thống gợi ý đánh số liên tục để tránh trùng lặp.

  2. 2

    Điền thông tin đơn vị và người giao hàng

    Nhập tên doanh nghiệp, bộ phận lập phiếu cùng họ tên người giao hàng và số chứng từ kèm theo (số hóa đơn, hợp đồng, biên bản giao nhận).

  3. 3

    Thêm danh sách vật tư, hàng hóa

    Với mỗi mặt hàng, nhập tên, nhãn hiệu/quy cách, đơn vị tính, số lượng theo chứng từ và số lượng thực nhập; thêm bao nhiêu dòng tùy nhu cầu.

  4. 4

    Nhập đơn giá và kiểm tra thành tiền

    Điền đơn giá nhập theo trị giá thực tế nhập kho (không gồm thuế GTGT được khấu trừ); thành tiền từng dòng và tổng cộng được tính tự động, đồng thời đổi sang chữ.

  5. 5

    Xem trước và xuất PDF

    Kiểm tra bản xem trước, sau đó tải về file PDF để in, ký xác nhận (người lập, người giao hàng, thủ kho, kế toán trưởng) và lưu trữ theo quy định.

Cơ sở pháp lý và quy định liên quan

Việc lập và lưu trữ phiếu nhập kho của doanh nghiệp Việt Nam căn cứ vào các văn bản sau:

  • Luật Kế toán 2015 (số 88/2015/QH13) — quy định về chứng từ kế toán, nội dung chủ yếu và thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC — chế độ kế toán doanh nghiệp; Mẫu số 01-VT (Phiếu nhập kho) và hệ thống tài khoản hàng tồn kho (152, 153, 155, 156) ban hành kèm theo.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC — chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; cũng có mẫu Phiếu nhập kho 01-VT tương ứng.
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC — quy định về hóa đơn, chứng từ (còn hiệu lực năm 2026); là cơ sở để đối chiếu hóa đơn mua hàng với phiếu nhập kho và kê khai thuế GTGT đầu vào.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý/kế toán chuyên môn. Vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

Phiếu nhập kho có bắt buộc theo Mẫu 01-VT không?

Mẫu 01-VT ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC mang tính hướng dẫn. Doanh nghiệp được thiết kế lại mẫu phiếu nhập kho cho phù hợp đặc thù quản lý, nhưng vẫn phải bảo đảm đầy đủ các nội dung chủ yếu của một chứng từ kế toán theo Luật Kế toán.

Phiếu nhập kho khác gì với hóa đơn mua hàng?

Hóa đơn mua hàng là chứng từ thuế do bên bán lập, ghi nhận giá mua và thuế giá trị gia tăng đầu vào, làm căn cứ khấu trừ thuế và ghi công nợ phải trả. Phiếu nhập kho là chứng từ kế toán nội bộ của bên mua, ghi nhận hàng đã thực sự vào kho để ghi tăng tồn và xác định giá vốn. Phiếu nhập kho không thay thế hóa đơn trong việc kê khai, khấu trừ thuế.

Số lượng trên hóa đơn và số lượng thực nhập khác nhau thì xử lý thế nào?

Trên phiếu nhập kho có cả cột số lượng theo chứng từ và số lượng thực nhập. Nếu giao thiếu, giao thừa hoặc hàng hư hỏng, thủ kho ghi đúng số thực nhập và lập biên bản kiểm nhận nêu rõ chênh lệch. Kế toán đối chiếu với hóa đơn, làm việc với nhà cung cấp để điều chỉnh (xuất hóa đơn bổ sung, trả lại hàng…) trước khi ghi sổ chính thức.

Trị giá ghi trên phiếu nhập kho có bao gồm thuế GTGT không?

Không. Trị giá nhập kho (giá gốc) của hàng tồn kho là giá mua chưa bao gồm thuế GTGT được khấu trừ, cộng các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp và trừ chiết khấu, giảm giá. Thuế GTGT đầu vào được theo dõi riêng ở tài khoản 133. Nếu thuế GTGT không được khấu trừ thì mới tính vào giá gốc hàng tồn kho.

Nhập kho hàng mua được định khoản như thế nào?

Với hàng mua có thuế GTGT được khấu trừ, kế toán ghi Nợ tài khoản hàng tồn kho tương ứng (152 cho nguyên vật liệu, 153 cho công cụ dụng cụ, 156 cho hàng hóa), ghi Nợ 133 phần thuế GTGT đầu vào, và ghi Có 111/112/331 tùy phương thức thanh toán. Thành phẩm sản xuất nhập kho ghi Nợ 155 / Có 154; hàng bán bị trả lại nhập kho ghi Nợ 156 (hoặc 155) / Có 632.

Phiếu nhập kho cần đối chiếu với những chứng từ nào?

Phiếu nhập kho cần được đối chiếu với hóa đơn mua hàng và biên bản giao nhận (hoặc phiếu giao hàng của bên bán) về số lượng, chủng loại, quy cách. Đây là khâu kiểm soát quan trọng nhất khi nhập kho: chỉ ghi sổ khi ba chứng từ khớp nhau, mọi chênh lệch phải được xác minh và xử lý trước.

Phiếu nhập kho phải lưu trữ trong bao lâu?

Theo Luật Kế toán, chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính như phiếu nhập kho phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm. Doanh nghiệp nên lưu trữ khoa học và đối chiếu định kỳ với thẻ kho, sổ kế toán để thuận tiện khi quyết toán và kiểm toán.

Chứng từ liên quan